Công dụng của mật ong trong chữa bệnh và mỹ phẩm

Bài viết được dịch từ: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3611628/. Bạn có thể xem nhanh phần Công dụng tại đây.

Tác giả:

  1. R. H. S. S. EdiriweeraGiáo sư, Khoa Nidana Chikitsa, Viện Indigenous Medicine, Đại học Colombo, Rajagiriya, Sri Lanka
  2. Y. S. Premarathna Cán bộ y tế thực tập, Bệnh viện Disanayaka Ayurveda, Megalle, Galle, Sri Lanka

Mở đầu

Nói về Công dụng của mật ong, trước tiên Mật ong là một trong những chất tự nhiên có giá trị và được đánh giá cao nhất đối với nhân loại từ thời cổ đại. Có nhiều loại mật ong được đề cập đến ở bệnh viện Ayurveda. Tác dụng của chúng khác nhau, và Makshika được xem là thuốc tốt nhất. Theo quan điểm của khoa học hiện đại, mật ong tốt nhất được tạo ra từ loài ong Châu Âu. Ở Sri Lanka, loài ong phổ biến là ong mật Phương Đông.

Mục đích của khảo sát này là nhấn mạnh công dụng của mật ong nói chung và trong dược liệu, mỹ phẩm nói riêng. Bao gồm thông tin về Danh pháp, chi tiết về sự hình thành, tính chất, phương pháp chiết xuất và công dụng của mật ong được thu thập từ sách, từ các bác sĩ truyền thống và của bệnh viện Ayurvedic ở khu miền Tây và miền Nam, từ những người dân làng “Kalahe” ở tỉnh Galle của Sri Lanka và từ một vài công cụ tìm kiếm.

Mật ong tươi và mật ong già

Mật ong tươi được sử dụng trong điều trị các bệnh về mắt, nhiễm trùng cổ họng, hen phế quản, lao, nấc cụt, thiếu nước, chóng mặt, mệt mỏi, viêm gan, nhiễm giun, táo bón, còi cọc, chàm, chữa lành vết thương, loét và được sử dụng như một loại thực phẩm bổ dưỡng, dễ tiêu hóa dành cho người có sức khỏe yếu. Nó tăng chất lượng tinh trùng, sức khỏe tâm thần và còn được sử dụng trong mục đích làm đẹp.

Mật ong già được sử dụng để điều trị nôn mửa, tiêu chảy, viêm khớp dạng thấp, béo phì, đái tháo đường và dùng để bảo quản thịt, trái cây. Được dùng phổ biến trong điều trị thẩm mỹ, mật ong được sử dụng trước khi rửa mặt, dưỡng ẩm da, dưỡng tóc và điều trị mụn. Mật ong có thể được coi là một trong những sản phẩm tốt nhất của tự nhiên nhờ có nhiều công dụng hữu ích.

Giới thiệu

Rừng là trái tim của tự nhiên. Mặc dù yên tĩnh, nó cung cấp những tài nguyên vô giá và vĩnh cửu cho thế giới. Môi trường cung cấp mọi nhu cầu của khu rừng và sự sinh sôi của rừng là cần thiết cho việc duy trì chuỗi này. Sự sinh sôi của cây cối giúp duy trì trạng thái cân bằng của môi trường và ong tham gia vào quá trình này bằng cách thụ phấn cho hoa. Những bông hoa mang đến vẻ đẹp cho khu rừng và cung cấp thức ăn cho ong.

Ong mật phương Đông, ong Khoái (ong khổng lồ Đông Nam Á), ong mật phương Tây, ong Ruồi đỏ (phổ biến ở Nam và Đông Nam Á), ong Ruồi đen (phổ biến ở Đông Nam Á), ong Đỏ (phổ biến ở Malaysia và Indonesia), ong Đá (ong mật Himalaya, loài ong mật lớn nhất thế giới) là những giống ong làm mật. Chúng hút mật từ hoa và chuyển nó thành mật ong.

694940094001_6023914230001_6023915836001-vs

Trong tôn giáo và Truyền thống

Mật ong là một trong những thực phẩm có ý nghĩa tôn giáo. Các phật tử ở Ấn Độ và Bangladesh tổ chức một lễ hội có tên “Madhu Purnima” nhằm tặng mật ong cho các nhà sư. Bắt nguồn từ câu chuyện một con khỉ dâng mật ong cho Đức Phật khi ngài lui về ở ẩn trong miền hoang dã do tranh chấp giữa các môn đệ của ngài. Người Ấn giáo coi mật ong là một trong năm bị thuốc trường sinh bất lão (Panchamruta). Mật ong được rưới lên những bức tượng của các vị thần trong nghi lễ có tên “Madhu Abhisheka”. Theo truyền thuyết Do Thái, mật ong là biểu tượng của năm mới, “Rosh Hashana”.

Theo truyền thống, những lát táo nhúng mật ong được ăn để mang đến một năm mới ngọt ngào. Trong Hồi giáo, Tiên tri Mohammad rất khuyến khích dùng mật ong cho mục đích chữa bệnh, và kinh Quran nhắc đến mật ong như một loại thực phẩm bổ dưỡng và khỏe mạnh. Vì mật ong có giá trị rộng rãi và sống động, khảo sát hiện tại được thực hiện để xem xét công dụng của mật ong như là vị thuốc, mỹ phẩm, chất dinh dưỡng và chất bảo quản.

Các tài nguyên và phương pháp

Phương pháp thu thập dữ liệu

Các thông tin về mật ong được thu thập từ bệnh viện Ayurvedic và các quyển sách y khoa truyền thống, Các bác sĩ của bệnh viện Ayurvedic miền Nam và Tây, dân làng Kalehe tỉnh Galle và từ internet.

Quan sát và kết quả:

Từ đồng nghĩa của Mật ong:

Từ đồng nghĩa của mật ong trong tiếng Phạn là Madhu, Madvike, Kshaudra, Saradha, Makshika, Vantha, Varati, Bhrungavantha và Pushparasodbhava. Còn được gọi là Mee Peni trong tiếng Sri Lanka và Thein Paani trong tiếng Ấn.

Phân loại khoa học:

  • Loại (Kingdom): Côn trùng
  • Giới (regnum): Animalia
  • Ngành (phylum): Arthropoda
  • Lớp (class): Insecta
  • Bộ (Ordo): Hymenoptera
  • Phân bộ (subordo): Apocrita
  • Liên họ (superfamilia): Apoidea
  • Họ (family): Apidae
  • Phân họ (Subfamily): Apinae
  • Nhóm (Tribe): Apini
  • Chi (Genus): Apis
  • Loài (Species): Mellifera, cerana etc.
  • Loạt (series): Apiformes (Anthophila)

Vòng đời của ong mật

Cuộc đời của ong bản địa kéo dài nhiều năm. Trong một tổ ong có ba loại ong: Ong chúa, có nhiệm vụ đẻ trứng; Kẻ ăn bám còn gọi là Ong đực có nhiệm vụ giao phối với ong chúa mới; và Ong thợ, đó là những con cái không sinh sản. Ong chúa đẻ từng quả trứng vào mỗi ô của tổ. Trứng nở ra ấu trùng trong 3 đến 4 ngày.

Chúng được nuôi dưỡng bởi ong thợ và phát triển qua nhiều giai đoạn trong các ô. Các ô được giới hạn bởi ong thợ khi ấu trùng chuyển thành nhộng. Một tổ có thể chứa đến hàng chục ngàn cá thể. Sự phát triển từ trứng thành ong non không đồng nhất giữa ong chúa, ong thợ và ong đực. Tuổi thọ trung bình của ong chúa là ba đến bốn năm. Trong khi các ong đực thường chết khi giao phối.

hero_help_bees_1280x530

Quá trình hình thành mật ong

Ong tạo ra mật bằng cách thu thập nguồn mật giàu đường từ các loài hoa, đó là một chất lỏng trong suốt chứa gần 80% nước và các loại đường phức tạp. Về tổ, những con ong sử dụng mật dạ dày của chúng để hút và nhả mật nhiều lần cho đến khi nó được tiêu hóa một phần. Chúng tiếp tục quá trình này cho đến khi sản phẩm đạt chất lượng mong muốn.

Sau khi hoàn thành, tổ ong được để mở. Mật ong thô trong giai đoạn này vẫn có hàm lượng nước cao và chứa men tự nhiên, nếu không được kiểm soát, sẽ gây ra quá trình lên men. Mật ong thô sau đó được lưu trữ trong các ô của tổ để làm khô. Quá trình được tiếp tục theo cách: những con ong trong tổ quạt cánh của chúng để giúp tăng cường bay hơi khoảng 80% nước từ mật ong thô.

Sau khi đã sấy khô, các ô của tổ ong được niêm phong (đóng nắp) bằng sáp để bảo quản mật ong. Mật ong chín, được người nuôi ong lấy ra khỏi tổ có thời hạn sử dụng lâu dài và không lên men nếu được bảo quản đúng cách.

Khai thác mật ong

Có hai phương pháp để chiết mật ong.

  1. Phương pháp truyền thống là khiến những con ong trở nên thụ động rồi đuổi những con ong đi khỏi tổ bằng cách đưa khói vào tổ ong. Khi những con ong rời khỏi tổ hoặc hoàn toàn điềm tĩnh, những cái tổ được lấy ra và vắt lấy mật. Một số người thì đặt những cái tổ vào phễu kim loại có một có lỗ ở đáy. Đặt than cháy đỏ lên những cái tổ. Mật và sáp ong tan chảy và trôi xuống cái lỗ và được trữ lại.
  2. Phương pháp khác là dùng một máy chiết xuất mật ong cơ học. Máy này có thể trích xuất mật ong mà không phá tổ ong. Máy hoạt động dựa trên lực li tâm. Một thùng chứa giữ một cái giỏ quay tròn, đẩy mật ong ra ngoài. Với cách này, sáp vẫn còn nguyên trong khung và có thể được những con ong sử dụng lại.

Thành phần hóa học của mật ong

Một ong là một hỗn hợp của các carbohydrat, protein, axit amin, vitamin, khoáng chất, chất chống oxy hóa, và nhiều hợp chất khác. Nó chứa một số enzyme, bao gồm invertase, glucose oxidase, catalase, và acid phosphorylase. Mật ong cũng chứa 18 axit amin tự do, dồi dào nhất là proline.

Nó chứa một lượng vitamin B2, B4, B5,B6, B11 và Vitamin C. Các khoáng chất như Canxi, sắt, kẽm, Kali, Photpho, Magie, Selen, Crom và Mangan cũng được tìm thấy trong mật ong. Nhóm chất chống oxy hóa chính trong mật ong là Flavonoid, trong đó chất chống oxy hóa Pinocembrin chỉ có trong mật và sáp ong. Mật ong tự nhiên có màu tối hơn có đặc tính chống oxy hóa lớn hơn.

Acetic, butanoic, formic, citric, succinic, lactic, malic, pyroglutamic, gluconic acids và một số axit thơm được tìm thấy trong mật ong. Mật ong không có Cholesterol.

Thành phần hóa học của sữa ong chúa

Sữa ong chúa là một dạng nhũ tương của Protein, đường, lipid ở dạng cơ bản là nước và được ong tổng hợp từ phấn hoa. 82-90% hàm lượng protein được tạo thành từ một nhóm các protein chỉ có trong sữa ong chúa và sữa ong thợ, được biết đến như Protein ong chúa (MRJPs) với 5 thành phần chính. Chúng giàu axit amin thiết yếu, những axit không thể được sinh tổng hợp.

Tuy nhiên, Lipit ở đây không như bình thường, ở chỗ chúng không giống như Lipiy của chất béo côn trùng. Lipit trong sữa ong chúa có thành phần chủ yếu gồm 8-10 axit Carbon, axit Hydroxy và Diaxid, có thể bão hòa, không bão hòa, tuyến tính hoặc phân nhánh. Các chất béo khác thường của sữa ong chúa làm cho nó có tính axit cao, và mang đến cho nó đặc tính kháng khuẩn tốt.

Các loại mật, chất lượng và tính chất của mật ong theo nghiên cứu của bệnh viện Ayurveda

Theo quyển “Charaka Samhita”

Mật có 4 loại. Đó là: “Makshika”, “Bhramara”, “Kshaudra”“Paittaka”.

  • “Makshika”, là loại mật ong tốt nhất được tạo từ giống ong màu đỏ. Loại mật ong này có màu của Tila Taila (dầu mè).
  • Mật ong “Bhramara” được tạo ra bởi ong Bhramara. Nó nặng và có màu trắng.
  • Mật “Kshaudra” được tạo ra bởi một loài ong mật nhỏ màu nâu.
  • Mật “Paittaka” được tạo ra từ loại ong lớn màu bơ.

Theo quyển Susrutha Samhita

Mật ong lại có 8 loại: Pauttika, Bhramara, Kshaudra, Makshika, Chatra, Arghya, Auddalaka và Dala Madhu.

  • Mật Pauttika thì Ruksha (khô), Ushna (nóng), nó thêm Vata, Rakta Pitta, và đây cũng là Chedana (hóa lỏng), gây bỏng tim và bị nhiễm độc do bản chất độc hại vốn có.
  • Mật Bhramara thì Guru (nặng – khó tiêu hóa) bởi thuộc tính Picchila (sánh đặc)Ati Swadu (quá ngọt).
  • Mật ong Kshaudra lại đặc biệt Sheetha (lạnh), Laghu (nhẹ – dễ tiêu hóa)Lekhana (chống béo phì)
  • Mật Makshika thì Laghu (nhẹ hơn Kshaudra), Ruksha (khô), là loại tốt nhất và đặc biệt có lợi trong điều trị hen suyễn.
  • Mật Chatra thì Madhura (ngọt sau khi tiêu hóa), Guru (nặng), Sheetha (lạnh)Picchila (sánh đặc). Nó chữa các rối loạn máu, bạch cầu, tiết niệu và nhiễm giun.
  • Mật Arghya có lợi cho mắt, loại bỏ năng lượng Kapha và Pitta Dosha, Kashaya (làm đậm hương vị), Katu Vipaka (khó chịu sau khi tiêu hóa) Balya (tăng cường) và không làm tăng thêm năng lượng Vata.
  • Mật Auddalaka với thế mạnh về hương vị, tốt cho giọng nói và chữa các bệnh về da. Nó thì Kashaya (làm se)Amla Rasa (chua), Katu Vipaka (khó chịu sau khi tiêu hóa) và làm tăng năng lượng Pitta.
  • Mật Dala thì Ruksha (khô). Nó giúp giảm triệu chứng nôn và đái tháo đường.

Theo quyển Susrutha, một vài hoạt động của mật ong mới và cũ rất trái ngược nhau. Mật ong mới có thể Vrumhana guna (nuôi dưỡng cơ thể) nhưng nó không loại bỏ được nhiều năng lượng Kapha Dosha, và là thuốc nhuận tràng. Mật ong già thì Grahi (chống tiêu chảy) giảm béo và béo phì.

africanized-bees-mellow-out-in-puerto-rico

Các tính chất của mật ong trưởng thành và chưa trưởng thành theo nghiên cứu của bệnh viện Ayurveda

Theo quyển Sushruta, mật ong trưởng thành giúp loại bỏ bộ 3 năng lượng Dosha được sinh ra trong khi mật ong chưa trưởng thành lại tạo ra bộ 3 năng lượng Dosha và có vị chua.

Nó là chất Yogavahi (thâm nhập vào các mô sâu nhất của cơ thể). Điều này có nghĩa là, trong khi không thay đổi những thuộc tính của mình, mật ong còn mang các tác dụng của thuốc được thêm vào trong. Nó có nghĩa mật ong tăng cười các tính chất và hoạt động của các chất mà nó kết hợp cùng.

Các tính chất của mật ong theo khoa học hiện đại

Các thí nghiệm và nghiên cứu về mật ong đã chỉ ra rằng mật ong mang tính sát trùng, kháng khuẩn, hạ sốt, chống viêm, chất chống ăn mòn, giải độc, an thần, nhuận tràng, chống sốt rét, chống oxy hóa, chữa bệnh và làm sạch (bên ngoài và bên trong), dưỡng ẩm và lọc máu. Công dụng của mật ong thúc đẩy bù nước, dễ tiêu hóa, kích thích hệ miễn dịch và có lợi cho tất cả các loại bệnh về da.

Giá trị của mật ong trong bệnh tiểu đường

Theo nghiên cứu của bệnh viện Ayurveda việc sử dụng mật ong trong thuốc trị tiểu đường có từ thời cổ đại. Ở nhiều nơi, bệnh nhận bị tiểu đường sử dụng mật ong thay cho đường. Mật ong có lợi cho bệnh nhân tiểu đường theo 2 cách.

  1. Một là: Mật ong ngọt hơn đường gấp 3 lần, nên chỉ cần một lượng nhỏ mật ong để có độ ngọt tương đương, mật ong chứa ít calo hơn đường.
  2. Hai là: Với việc cung cấp vitamin B2, B4, B5, B6, B11 và Vitamin C và các khoáng chất như Canxi, sắt, kẽm, kali, photpho, magie, selen, crom và mangan. Giá trị dinh dưỡng của mật ong có thể được thay đổi bằng cách cho ong ăn các thức ăn chọn lọc.

Công dụng của mật ong trong y học

Mật ong được sử dụng phổ biến như một phương thuốc tại nhà điều trị nhiều loại bệnh khác nhau. Một số cách sử dụng trong chữa bệnh của mật ong là:

1. Căng thẳng/ mệt mỏi

Ăn 15ml mật ong để giảm căng thẳng và mệt mỏi.

2. Suy nhược

Hòa 15ml mật ong với nước quả lựu uống hai lần mỗi ngày trước bữa ăn.

3. Rối loạn giấc ngủ

Tiêu thụ 15ml mật ong mang đến giấc ngủ ngon

4. Thị lực

10ml mật ong trộn với 10ml nước ép cà rốt, uống thường xuyên sẽ cải thiện thị lực.

5. Hơi thở có mùi

5g vỏ quế bột trộn với 5ml mật ong và nước, dùng làm nước súc miệng.

6. Đau mọc răng

Xoa bóp nướu nhẹ nhàng với mật ong. Không nên sử dụng cho trẻ em dưới 1 tuổi.

7. Đau họng

Trộn 5ml mật ong và 10ml nước cốt chanh. Nuốt hỗn hợp (không thêm nước) thường xuyên sau vài giờ cho đến khi hết triệu chứng.

Hấp củ cải trắng nhỏ với 5ml mật ong và ăn mỗi ngày 1 củ. Triệu chứng sẽ giảm sau 2-3 ngày. Cách này cũng giúp hơi thở thơm.

8. Cảm lạnh và ho

Trộn 10ml mật ong với cùng lượng nước gừng, và uống 2 lần mỗi ngày.

9. Hen phế quản

Sử dụng hỗn hợp gồm 2.5g bột tiêu đen, 5ml mật ong và 5ml nước gừng, uống 3 lần mỗi ngày giúp giảm các triệu chứng hen suyễn.

10. Nấc

5ml mật ong trộn với 10ml sữa mẹ. Thụt rửa mũi với hỗn hợp này để chữa nấc. Đây là phương pháp truyền thống được dùng bởi các bác sĩ ở Sri Lanka.

11. Loét dạ dày

5ml mật ong mới được pha loãng trong 10ml nước và uống hai lần một ngày trước bữa ăn.

12. Nôn mửa

5g mỗi loại bộ quả tiêu lốp (Piper longum) và gạo được rang nghiền với 15ml mật ong và được uống như một chất chống nôn.

13. Mất nước

Mật ong tươi pha loãng với nước được dùng để bù nước.

14. Tiêu chảy

Uống 5ml mật ong già 3 lần mỗi ngày trước bữa ăn.

15. Tiêu chảy/ kiết lị

15ml mật ong pha với 120ml thuốc sắc của củ cỏ gấu (Cyperus rotundus) được dùng trong điều trị tiêu chảy và kiết lị.

16. Đái dầm

Uống 5ml mật ong già hàng ngày ngay trước khi đi ngủ.

17. Đi tiểu nhiều lần

Trộn 5ml mật ong và 20ml nước ép tươi của quả me rừng (chùm ruột múi, mắc kham) 6g bột quả me rừng và uống 2 lần mỗi ngày.

18. Tiểu đường

5ml mật ong trộn với một nhúm bột của hạt bông vải (Gossypium herbaceum) được dùng để giảm lượng đường trong máu ở bệnh nhân tiểu đường.

19. Tăng huyết áp

Uống 10ml mật ong pha với 5ml nước tỏi ép hàng ngày giúp kiểm soát huyết áp.

20. Liệt nửa người

240ml mật ong được hòa với 960ml nước và được đun sôi rút xuống còn 960ml. Trong hệ thống y học Unani được gọi là Mavul Asal. Trong giai đoạn đầu liệt nửa người uống 2 lần mỗi ngày, mỗi lần 15ml. Lượng này được quy định cho bệnh nhân bị liệt nửa người tại bệnh viện giảng dạy Ayurveda, Borella, Sri Lanka.

21. Béo phì

Ngâm tỏi trong mật ong 1 năm. Sau đó dùng 1 tép tỏi mỗi ngày trước khi ăn sáng. Đây là một phương pháp sử dụng tại nhà. Một ly nước ấm uống với 10ml mật ong và 5ml nước chanh vào sáng sớm giúp giảm mỡ và thanh lọc máu.

22. Viêm khớp

30ml mật ong và 30ml giấm dừa pha với 100ml nước uống 2 lần mỗi ngày giúp giảm viêm khớp và đau khớp.

23. Bỏng

Bôi trực tiếp mật ong tươi

24. Vết cắt, vết thương

Bôi mật ong lên vết cắt và vết thương.

25. Chàm

Bôi mật ong tươi lên trên vết chàm

26. Viêm da

Mật ong trộn với bột than cây Trắc (Cẩm lai / Pterocarpus santalinus) và bôi lên phần da bị tổn thương.

27. Dị ứng do mùa

Mật ong nên được thu thập từ khu vực bệnh nhân sống. Lấy 5ml mật ong uống hằng ngày trước bữa ăn.

28. Tăng khả năng thụ thai khi thiếu tinh dịch

Pha 5ml mật ong vào 1 ly sữa dê và uống.

29. Ốm nghén

Dùng 15ml mật ong trước khi ăn sáng

30. Giảm cảm giác nôn nao

Trộn 10ml mật ong với nửa cốc nước cam và nửa sữa chua. Trộn chúng với nhau và uống.

31. Vàng da, rối loạn chảy máu

15ml mật ong trộng với 120ml nước ép Xuân Tiết (Adhathoda vasica) dùng 2 lần mỗi ngày trong điều trị vàng da và rối loạn chảy máu. (120ml nước ép Xuân tiết được làm bằng cách lấy 60g mỗi lá và hoa tươi của cây Xuân Tiết giã nhỏ, và thêm 100ml nước trộn đêù rồi chiết ra)

32. Cảm giác nóng rát trong cơ thể và khát nước

Lấy 100ml nước vo của gạo chưa được đánh bóng. 15ml mật ong, 5g đường và 10g bột thân cây Đàn hương trắng (bạch đường/ Santalum album), trộn lên. Hỗn hợp này được dùng 2 lần sau mỗi bữa ăn.

Công dụng của mật ong trong làm đẹp

Mật ong và sáp ong được sử dụng trong ngành công nghiệp làm đẹp như một chất dưỡng ẩm, làm mềm da và chữa lành các mô da. Một số công dụng của mật ong trong mỹ phẩm là:

  1. Rửa mặt: Trộn một lượng nhỏ nước cốt chanh vào 5ml mật ong và thoa lên mặt trước khi rửa. Đây là một phương pháp làm đẹp tại nhà.
  2. Sữa rửa mặt tẩy tế bào chết: Trộn 5g bột hatj nhân vào 5ml mật ong, chà nhẹ nhàng rồi rửa sạch.
  3. Cải thiện sự mịn màng của da mặt: Trộn một thìa mật ong đánh cùng lòng trắng trứng, 1 muỗng cà phê glycerin và ¼ chén bột mì để tạo ra loại mặt nạ làm săn chắc 1 cách tuyệt diệu. Chỉ cần xoa đều lên mặt, để trong 15 phút và rửa sạch với nước ấm.
  4. Cải thiện sự mềm mại của da mặt: Trộn 1 hoặc 2 thìa mật với 1/3 cốc một yến mạch nghiền mịn. Thêm muỗng đầy nước hoa hồng. Rửa mặt thật kỹ. Thoa đều hỗn hợp lên mặt. Thư giãn trong 10’ đến 1.5 giờ. Rửa sạch với nước lạnh.
  5. Giữ ẩm da mặt: Trộn 2 thìa mật ong với 2 thìa sữa nguyên chất. Bôi khắp mặt và giữ nguyên 15’. Rửa sạch với nước ấm, sau đó là nước lạnh.
  6. Mụn nhọt: Bôi mật ong lên vết mụn.
  7. Nứt môi: Bôi mật ong lên môi bị nứt.
  8. Dưỡng cho da khô: Trộn 5ml mật ong, 5ml dầu Olive và 2.5ml nước chanh. Bôi lên da và rửa sạch lại sau 15’.
  9. Làm bóng tóc: Trộn 5mml mật ong vào 4 cốc nước ấm. Sử dụng như dầu xả.
  10. Dầu dưỡng tóc: Trộn 10ml dầu Olive với 5ml mật ong. Bôi lên tóc và gội lại sau 15’.

Thảo luận

Mật ong là sản phẩm giá trị của tự nhiên đã được thời gian chứng minh với các tính chất của dược phẩm, thực phẩm, và mỹ phẩm được chấp nhận rộng rãi. Nó mang cả giá trị văn hóa và ý nghĩa tôn giáo. Mật ong có thể được sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với các thành phần khác trong điều trị các bệnh khác nhau. Nó có giá trị hiếm và vô giá khi có thể tăng cường các tính chất và hoạt động của dược chất mà nó kết hợp. Trong khi với đặc tính Oxy hóa của nó, mật ong hoạt động như một chất làm trẻ hóa. Là kem dưỡng ẩm và dầu xả, nó trở thành một thành phần quan trọng trong văn hóa làm đẹp.

Phần kết luận

Có thể kết luận rằng mật ong là một chất vô giá với nhiều công dụng đa dạng của tự nhiên. Nó là một loại thuốc hiệu quả, một phương thuốc an toàn tại nhà, là mỹ phẩm và là chất dinh dưỡng có thể sử dụng bởi mọi người ở mọi lứa tuổi.

Tài liệu tham khảo

  1. Wikimedia Foundation, Inc., Honey. 2010. [Last cited on 2010 Jan 28]. Available from: http://en.wikipedia.org/wiki/Honeydipper .
  2. Wikimedia Foundation, Inc., Honey. 2010. [Last cited on 2010 Feb 15]. Available from: http://en.wikipedia.org/wiki/Honey.
  3. Anonymous. Ayurveda Aushadha Sangrahaya Part 2.Vol. 1. Sri Lanka: Maharagama; 1994. pp. 238–9. []
  4. Wikimedia Foundation, Inc., Honey bee life cycle. 2010. [Last cited on 2010 Mar 15]. Available from: http://en.wikipedia.org/wiki/Honey_bee_life_cycle.
  5. Aidoo K. Bees for development. 2005. [Last cited on 2010 Mar 12]. Available from: http://www.beesfordevelopment.org/info/proceedings_HTW1/ghana_honey_trade_situation.htm.
  6. Loveridge J. The chemistry of Bees. 2001. [Last cited on 2010 Feb 12]. Available from: http://www.chmbrisac.uk/webprojects2001/loveridge/index-page3.html.
  7. Dash RK. Charaka Samhita.Vol. 1. Varanasi, India: Chowkhamba Sanskrit series office; 1972. pp. 540–2. []
  8. Susruta . Susruta Samhita, Sutra Sthana, Dravadravyavidhi Adhyaya – Madhu Varga, 45/132-142.7th edition 2002.[]Vaidya Jadavaji Trikamji Acharya. Varanasi: Chaukhamba Orientalia; pp. 207–8. []
  9. Needham AW. Health benefits of honey. 2008. [Last cited on 2009 Oct 12]. Available from: http://www.bees-online.com/HealthBenefitsOfHoney.htm.
  10. Elqalatawy W. Honey for Diabetes. 2001. [Last cited on 2010 Feb 15]. Available from: http://www.buzzle.com/editorials/8-16-2006-105583.asp.
  11. Jayasinghe DM. Diva Osu – Diva Bojun.Kandy, Sri Lanka: Seetha Press; 1976. pp. 66–73. []
  12. Krishna RS. Therapeutic Uses of Honey in Ayurveda. 2005. [Last cited on 2009 Nov 10]. Available from: http://www.boloji.com/ayurveda/av045.htm.
  13. Edward Group. The health benefits of locally grown raw honey. [Last cited on 2010 Jan 28]. Available from: http://www.globalhealingcenter.com/natural-health/health-benefits-of-organic-locally-grown-raw-honey/
  14. Taylor VB. The Miracle of Honey. 1998. [Last cited on 2010 Feb 03]. Available from: http://www.4islam.com/honeys.html.
  15. Tisera HM. Eth beheth saha Aharaya pilibanda upades.Colombo, Sri Lanka: Samajaya saha Samayika Kendra Publishers; 2000. pp. 15–23. []
  16. Hughes G. Health and remedies: Diarrhea. 2005. [Last cited on 2010 Feb 18]. Available from: http://www.honeybook.net/diarrheas.html.
  17. Pathinayaka DJ. Yogamrutasindhu.Panadura, Sri Lanka: Panadura Press; 1930. pp. 37–81. []
  18. www.Tarunaoils.com. Therapeutic Uses of Honey in Ayurveda. 2007. [Last cited on 2009 Nov 10]. Available from: http://www.tarunaoils.com/articles/therapeutic-uses-honey-ayurveda.asp .
  19. Anonymous. Rajaushadha Nidhiya.Colombo, Sri Lanka: Department of Ayurveda; 1943. pp. 84–119. []
  20. The Bee Charma. Save the Honey Bee, Save the World. 2010. [Last cited on 2010 Mar 16]. Available from: http://www.thebeeecharma.com/health/health.html.
  21. IndiaMART InterMESH Limited, Honey, Not mentioned. [Last cited on 2010 Jan 28]. Available from: http://www.naturalcosmeticsupplies.com/bee-honey.html.

Biên dịch bởi Moonlight with love <3

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất